Máy cắt đóng lặp lại Recloser

Máy cắt đóng lặp lại Recloser

Phần lớn sự cố trong hệ thống phân phối điện là sự cố thoáng qua. Chính vì vậy, để tăng cường độ liên tục cung cấp điện cho phụ tải, thay vì sử dụng máy cắt người ta sử dụng máy cắt thường đóng lại (Recloser)
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

1. Giới thiệu máy cắt tự đóng lại (Recloser): Phần lớn sự cố trong hệ thống phân phối điện là sự cố thoáng qua. Chính vì vậy, để tăng cường độ liên tục cung cấp điện cho phụ tải, thay vì sử dụng máy cắt người ta sử dụng máy cắt thường đóng lại (Recloser). Recloser là một thiết bị điện, còn được gọi là máy cắt tự đóng lại, hoạt động chính xác, độ tin cậy cao và kinh tế được sử dụng cho hệ thống phân phối lưới điện lên đến cấp điện áp 38kV.

Ưu điểm: 

  • Thời gian tác động khi xảy ra sự cố nhanh, chính xác.
  • Thao tác đóng - cắt ngay khi có tải.
  • Sử dụng cho đường dây dài, tải lớn, có giá trị kinh tế cao.
  • Độ bền cao, hoạt động ổn định.

Nhược điểm:

  • Do có cấu tạo, chức năng phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao nên yêu cầu kĩ thuât trong việc lắp đặt, vận hành.
  • Chi phí cho việc bảo dưỡng, kiểm tra định kỳ.

 2. Cấu tạo: Gồm các bộ phận hợp thành:

  • Bộ bảo vệ quá tải
  • Bộ tự đóng lại
  • Thiết bị đóng cắt
  • Điều khiển bằng tay

3. Nguyên lý hoạt động: Recloser có nguyên lí hoạt đông tương tự máy cắt thông thường nhưng được thiết kế tích hợp bộ điều khiển cho phép lập trình số lần đóng lặp đi lặp lại theo yêu cầu xác định trước. Đồng thời sẽ đo và lưu trữ các giá trị quan trọng như P,U,I, thời điểm ngắt mạch

Khi xuất hiện ngắn mạch, Recloser mở ra ( cắt mạch ), sau một khoảng thời gian t1 ( cài đặt ban đầu ) nó sẽ tự động đóng lại. Lúc này, nếu sự cố còn tồn tại, recloser sẽ tiếp tục mở mạch, sau thời gian t2 recloser sẽ tự động đóng mạch. Cứ như vậy, recloser hoạt động theo đúng chương trình được cài đặt ban đầu và lần thứ 3 sẽ ngắt hẳn mạch ra khỏi hệ thống điện. Và số lần cắt và thời gian đóng cắt do người sử dụng lập trình có thể thay đổi.

Một số thông số kỹ thuật:

- Giá trị định mức:

  • Điện áp tối đa cho phép: (kV)
  • Dòng điện định mức: (A)
  • Khả năng cắt dòng sự cố (hiệu dụng): (kA)
  • Khả năng cắt dòng sự cố (trị đỉnh): (kA)
  • Thời gian tác động (đóng/ mở): (s)
  •  Độ bền cơ khí: (lần đóng cắt)
  •  Độ bền tại dòng định mức: (lần đóng cắt)
  •  Dòng chịu đựng ngắn hạn: (kA)

- Khả năng chịu đựng xung sét:

  •  Giữa pha và đất: (kV)
  •  Tiếp điểm: (kV)

Khả năng chịu đựng tần số công nghiệp:

  • Giữa pha và đất: (kV)
  • Tiếp điểm: (kV)

Điều kiện làm việc:

  • Nhiệt độ môi trường làm việc: (o)
  • Bức xạ tối đa: (kW/m2)
  • Độ ẩm cho phép: (%)
  • Độ cao tối đa so với mặt nước biển: (m)

4. Vai trò, chức năng máy cắt tự đóng lại (Recloser)

4.1.Vai trò:

Recloser cung cấp dữ liệu quan trọng trong thời gian thực về tình trạng đường truyền, như các giá trị công suất (A, W, VAR), điện áp (V) hoặc tần số (f). Dữ liệu này giúp tăng cường vận hành lưới điện trung thế, cho phép phân tích sự cố, chẩn đoán hệ thống và cuối cùng nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện MV.

Recloser có thể nhận ra khu vực sự cố và khôi phục nguồn điện trong khu vực không có sự cố với công tắc cầu chì hoặc bộ ngắt tải. Nó có thể được sử dụng trên các đường dây phân phối trên không cũng như trong các trạm biến áp phân phối tích hợp các chức năng điều khiển, bảo vệ, đo lường, giao tiếp, phát hiện lỗi, giám sát trực tuyến việc đóng hoặc mở.

4.2. Chức năng:

Bảo vệ quá dòng pha

Bảo vệ lặp lại pha

Bảo vệ lặp lại trình tự bằng không

Bảo vệ tần số

Bảo vệ điện áp đường dây

Giới hạn hiện tại xâm nhập

Bảo vệ trình tự phủ định

Chuyển đổi bảo vệ hoạt động

5. Một số loại máy cắt Recloser theo hãng thịnh hành: Recloser Nulec Schneider, Recloser Cooper, Recloser Siemens, Recloser ABB….

 

Sản phẩm cùng loại
090 3535 993Icon phone
Zalo
Hotline